Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế - Dịch vụ tư vấn kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

29-08-2018 84 Comments 613 Views

Doanh nghiệp đang hoạt động không hiệu quả. Trong quá trình thành lập doanh nghiệp cho chính mình không được suôn sẻ. Bạn đang muốn tạm ngừng kinh doanh, nhưng bạn đang thắc mắc về thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế? Quốc Luật sẽ giúp bạn tháo gỡ những vướng mắc đang gặp phải.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Khi quyết định tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế Hoạch và Đầu Tư, không cần phải nộp thông báo cho cơ quan thuế. Sở Kế Hoạch và Đầu Tư sẽ tự cập nhật với cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp.

Tham khảo thêm dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Việt Nam của Công ty Quốc Luật để hiểu chi tiết trước khi có ý định thành lập công ty riêng cho mình.

Các quy định của pháp luật về thủ tục tạm ngừng kinh doanh

  • Khoản 1, Điều 4, Nghị định 91/2014/NĐ - CP

Sửa đổi Khoản 5, Điều 5, Nghị định số 83/2013/NĐ - CP như sau:

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi các cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.

Tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh

  • Điều 14, Thông tư 151/2014/TT - BTC

Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT - BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản Lý thuế. Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản Lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ - CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ như sau:

  • Người nộp thuế trong thời gian tạm ngưng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Nội dung thông báo gồm:

  • Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế.
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng.
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh.
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động

Khoản 4, Điều 7, Nghị định 78/2015/NĐ - CP quy định như sau:

Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng Ký Kinh Doanh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Trên đây là các quy định của pháp luật về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bạn nên nghiên cứu, để tránh những sai sót khi tiến hành thủ tục.

Tin Liên Quan